VMware Host Profile


Bài giới thiệu này mình sẽ nói về Host Profile của Vsphere. Khái niệm và tính năng này được đặt ra để giải quyết bài toán “cấu hình host”. Khi triển khai hạ tầng VMware và sử dụng vCenter để quản lý các bạn sẽ nhận ra tại sao các thao tác add host –> cấu hình ntp, route, network, license…. luôn lặp đi lặp lại.

Với môi trường nhỏ thì không có gì để đề cập. Tuy nhiên, môi trường hàng trăm máy thì ra sao ? Thao tác “cấu hình” tuy đơn giản nhưng làm chúng ta tốn quá nhiều thời gian. Và hãy tưởng tượng khi mà hệ thống của bạn cần cấu hình thay đổi một thông tin nào đó chẳng lẽ lại thao tác trên hàng chục, hàng trăm host và liệu chắc gì cấu hình trong mấy chục và trăm đó là chính xác tất cả “human error” luôn tiềm ẩn.


Để giải quyết những vấnđề đó, tính năng Host Profile ra đời nó cho phép chúng ta xây dựng nên cácProfile chuẩn và chung nhất cho các nhóm Host tùy vào nhu cầu của mỗi cơ sở hạtầng. Như thế, mỗi lần muốn thêm host mới hay thay đổi bất cứ cấu hình gì thìcũng trở nên đơn giản hơn bằng cách tạo hoặc sửa các Profile có sẵn và apply xuốngmột tập hợp Host mà chúng ta quy định


Các bước để sử dụng Host Profile như sau:


Bước 1: tạo một profile sử dụng một vm được chỉ định. File cấu hình này được sử dụng như một template cho việc cấu hình các vm khác sau này. Các thiết lập này được lưu trữ trong Vmware vCenter Server database và có thể được xuất ra thành Vmware profile format (.vpf)

Bước 2: đính kèm profile tới một vm hoặc cluster.

Bước 3: kiểm tra tính tuân thủ đối với một profile. Khi một host profile được tạo và đính kèm với một tập hợp các hosts hoặc các cluster. Vmware vCenter Server giám sát các thiết lập cấu hình của các đối tượng và phát hiện bất kỳ hành vi nào sai lệch từ cấu hình gốc.

Bước 4: Áp host profile của host tham chiếu đến các host khác nhau hoặc các hosts trong một cluster

Các bước sử dụng Host Profile

Có 2 bước chính để chúng ta có được một Host Profile chuẩn

  • Một là từ một host mẫu (đã cấu hình các thông số chuẩn)
  • Hai là import từ một mẫu có sẵn (để import được profile thì trước đó profile này cũng phải được tạo ra từ một host mẫu và export ra từ trước).


Để dễ hình dung các bạn sẽ dễ dàng trông thấy cách tạo profile như trong các hình sau. Đầu tiên vào trang Home của vCenter chọn tính năng Host Profile trong mụcManagement


Bên trái là danh sách profile. Tôi đã tạo sẵn một cái làm mẫu. Để tạo, chúng ta chọn Create a host profile


Tại đây chúng ta có tụy chọn tạo mới hay import


Phần Import khá đơngiản chỉ là chọn file nên mình bỏ qua. Chuyển qua tạo profile từ một Host sẵncó ( đã cấu hình xong xuôi) thì chỉ có một thao tác chính là chọn Host như hìnhsau


Sau khi chọn Host vàkhai báo tên + mô tả cho profile này thì nó sẽ xuất hiện ở khung bên trái dướichữ Host Profiles


Khai báo các host hoặc Cluster trên vCenter sẽ dùng Profile chuẩn này


Chuột phải Profile và chúng ta chọn Attach Host/Cluster. 


Sau đó sẽ tùy nhu cầu mà attach các Host cần thiết


Đây là bước kiểm tra cấu hình hiện tại của các Host đã chung nhất chưa 

Bạn sẽ thấy được thông qua tab Hosts and Clusters khi chọn Host Profile bất kỳ

Thật ra bước này đối với lần đầu triển khai có vẻ không có gì là quan trọng nhưng nó sẽ rất quan trọng về sau khi chúng ta muốn kiểm tra việc đồng nhất cấu hình trong hệ thống thì để kiểm tra chúng ta chỉ việc chọn Host hay Cluster và chọn nút check Compliance Now để check có tất cả 3 trạng thái chính ở đây

 

  • Unknown: chỉ có khi Host/Cluster này chưa được kiểm tra
  • Noncompliant: Host/Cluster này đã kiểm tra và chưa đồng nhất cấu hình với Profile
  • Compliant: Host/Cluster này đã kiểm tra và đồng nhất cấu hình với Profile


Áp Profile vào Hosts/Clusters
Đối với Hosts thì trên hộp thoại như bên trên lần lượt chọn từng host và Apply Profile tuy nhiên một bảng báo lỗi sẽ hiện ra như sau


Đây cũng chính là điểm bất lợi khi dùng Host Profile đó là để apply được profile vào host thì host đó phải trong trạng thái là Maintenance Mode và điều thứ hai là chúng ta không thể apply trực tiếp Profile vào một Cluster được mà chỉ được apply từng host trên Cluster và để làm được điều này thì phải thông qua giao diện Host Profile là một tab trong khung quản lý Cluster và tất nhiên trước đó các host phải ở chế độ Maintenance Mode
Kết luận

Về mặt thuận lợi thì Host Profile đem đến cho chúng ta:

  • Chuẩn hóa được cấu hình
  • Nhanh chóng tiện lợi hơn trong triển khai hạ tầng lớn đẩy nhanh tiến độ
  • Cho phép nâng cao Security trong việc kiểm tra đồng nhất về cấu hình


Về mặt bất lợi thì:

  • Trước khi áp Host Profile các host phải trong trạng thái Maintaince Mode vì thế đòi hỏi cần phải lập plan chính xác khi có bất kỳ thay đổi nào về cấu hình và cần apply toàn bộ hạ tầng.
  • Cái thứ hai là hiện tại chưa hỗ trợ việc thiết lập đầy đủ các cấu hình về Datastore trên Host Profile mà chỉ mới hỗ trỡ NFS Datastore

Nguồn: trích lược từ blog Lê Tôn Phát

Posted in Uncategorized | Tagged , , , , | Leave a comment

VDI – Triển khai Virtual Machine từ Template (XP)

Tiếp tục loạt bài về VDI, sau phần triển khai VDI trước, phần này tôi sẽ tiếp tục hướng dẫn các bạn triển khai các VM (XP) từ một template nhằm giúp triển khai các VM một cách nhanh và thuận tiện hơn.

Về mô hình thì mọi người xem ở phần trước. Mình chỉ copy lại thông tin IP để mọi người tiện theo dõi

IP:

freeNAS: 192.168.2.1/24

Esx1: 192.168.1.22/24 — 192.168.2.1/24

Esx2: 192.168.1.24/24 — 192.168.2.2/24

Active Directory: 192.168.1.20/24

vCenter: 192.168.1.26/24

VDM Connection Server: 192.168.1.27/24

Phần trước, mình cũng đã triển khai một máy ảo WinXP và chúng ta sẽ sử dụng máy ảo đó để tạo template cho các máy khác.

Đầu tiên, chúng ta sẽ tạo ra một Pool tên là Marketing. Các thông số tôi để mặc định ( sẽ giải thích trong một bài viết khác). Rename tên máy thành Template_XP

Kế tiếp, chúng ta sẽ convert máy ảo Template_XP thành template để deploy.

Click phải lên máy template, chọn Template -> Convert to Template.

Trên thanh Address, chọn Home, tại mục Inventory, chọn VMs and Templates

Kiểm tra thì chúng ta sẽ thấy có Template-XP vừa được tạo

Ngược lại, chúng ta cũng có thể convert từ một template thành một máy ảo bằng cách chọn Conver to Virtual Machine

Quay lại mục Home, trong mục Management -> Customization Specifications Manager

Chọn New

Tại hộp thoại New Customization Specification. Chọn Target Virtual Machine OS là Windows, check box Use Custom Sysprep Answer File. Điền tên thông tin

Chọn Import a Sysprep answer file.

Do giả lập trong hệ thống có DHCP nên tôi chọn Typical settings

Giữ nguyên giá trị Generate New Security ID (SID) như trong hình

Xem lại thông tin và bấm Finish

Chúng ta thấy đã có thông tin máy ảo chúng ta vừa tạo

Quay lại mục Pool tại địa chỉ của VDI server. Tôi sẽ đi lướt qa vì phần này đã được đề cập ở bài viết trước. Chọn Add 

Chọn Automated Pool

Kiểm tra và check chọn Enable automatic assignment

Chọn Full virtual machines và kiểm tra IP của vCenter đã hợp lệ

Tại mục Naming Pattern, điền đầy đủ thông tin

Tại mục Select template, chọn template mà chúng ta đã tạo bên trên là template-xp

Chọn nơi lưu trữ, ở đây tôi chọn lưu trữ trên SAN

Chọn sử dụng Guest Customization đã tạo ở phía trên.

Gán quyền cho máy ảo sắp sửa tạo

Sau khi hoàn tất, chúng ta sẽ kiểm tra kết nối

Lưu ý: Để tạo file sysprep, mọi người download file deploy.cab tại trang chủ microsoft ứng với từng phiên bản (XP hoặc 2003). Sau đó, copy vào thư mục “C:\Users\All Users\VMware\VMware VirtualCenter\sysprep\1.1“. Giải nén thư mục trên vào đường dẫn ứng với từng phiên bản, ở đây tôi dùng bản XP – 32 bit nên giải nén vào “C:\Users\All Users\VMware\VMware VirtualCenter\sysprep\XP

Posted in Uncategorized | Tagged , , , , | Leave a comment

Virtual Desktop Infrastructure – VDI

Mọi người down các phiên bản sau trước khi thực hiện (do download chậm nên cần download trước khi thực hiện, sẽ update link mediafire sau)

  • View connection Server (tên mã x64: VMware-viewconnectionserver-x86_64-5.1.2-928164)
  • View client with local mode (VMware-viewclientwithlocalmode-x86_64-5.2.1-937772)
  • View agent (VMware-viewagent-x86_64-5.1.2-928164)


Mô hình

IP:

freeNAS: 192.168.2.1/24

Esx1: 192.168.1.22/24 — 192.168.2.1/24

Esx2: 192.168.1.24/24 — 192.168.2.2/24

Active Directory: 192.168.1.20/24

vCenter: 192.168.1.26/24

VDM Connection Server: 192.168.1.27/24

Thực hiện:

Chuẩn bị máy chủ 2k8 R2

  • Joind domain
  • Cài đặt view connection server


Chuẩn bị máy trạm WinXP (cài đặt trên hệ thống esx)

  • Join domain
  • Cài đặt view agent

Cài đặt view client with local mode trên máy thật

VDM Connection Server

Sau khi join domain, chúng ta cài đặt VMware View Connection Server. Chọn View Standard Server

Để chọn cấu hình tường lửa tự động “Configure Windows Firewall automatically”

Chọn chứng thực với domain user như trong hình

Quá trình cài đặt hoàn tất

Đăng nhập thử bằng đường dẫn https://<IP_Server>/admin. Tại khung Licensinng, chọn Edit License và điền license mà vmware cung cấp dùng trong thử trong 90 ngày

Giao diện quản lý

Chọn mục View Configuration , chọn mục con Server, khung bên phải tại tab vCenter Server, chọn Add

Tại mục vCenter Server Settings. Điền IP máy chủ vCenter, username và password. Click Next

Hộp thoại cảnh báo về Certificate, chọn View Certificate

Đọc lướt qa và chọn Accept

Do không cài đặt View Composer, chọn Do not use View Composer. Phần này có thể cài bổ sung sau

Tại mục Host Cache, để mặc định và bấm Next

Kiểm tra lại thông tin và bấm Finish để tiến hành cài đặt

Máy trạm WinXP (Thin Client)

Cài đặt VMware View agent. Chọn Next để bắt đầu cài đặt

Giữ nguyên giá trị hoặc bỏ chọn PCoIP Smart Card

Bật tính năng Remote Desktop, chọn dòng “Enable the Remote Desktop capabilities on this computer”

Bấm Install để cài đặt. Quá trình cài đặt view agent hoàn tất.

Cấu hình Pool

Tại mục Inventory, chọn Pool. Tại khung Pool bên phải, chọn Add

Chọn chế độ Manual Pool

Chọn Dedicated -> check chọn Enable automatic assignment

Chọn vCenter virtual manchines

Add địa chỉ IP của máy chủ vCenter

Tại mục Pool Identification, điền các mục như trong hình

Tại Pool Settings, giữ nguyên giá trị mặc định

Tại mục Add vCenter Virtual Machines, kiếm máy XP tạo ở trên và add vào

Giữ nguyên giá trị mặc định tại mục Advance Storage Options

Kiểm tra thông tin lần cuối, chọn mục Entitle users after this wizard finishes

Bấm finish và add tài khoản administrator vào cửa sổ Entitlements

Cài đặt máy VMware View Client with Local Mode. Qúa trình cài đặt đơn giản nên tôi không đề cập đến

Tại cửa sổ View Client

Cửa sổ thông báo lỗi certificate, chúng ta bỏ qa và chọn Continue

Điền thông tin username và password

Quá trình kết nối diễn ra

Chọn chế độ hiển thị ở khung Display sau đó bấm Connect để bắt đầu kết nối

Hoàn tất quá trình kết nối

Posted in Uncategorized | Tagged , , , , | Leave a comment